Thứ Sáu, 6 tháng 3, 2020

Thành ngữ về sức khỏe

1. Alive and kicking

Danh từ "alive" tức là còn sống, còn danh từ "kicking" nghĩa là đá. Thành ngữ này xuất hành từ những người bán thủy sản, dùng với tức là "cá của họ rất tươi và quẫy rất mạnh". hiện tại, người bản ngữ dùng "alive and kicking" để mô tả những người khỏe mạnh, tràn trề nhựa sống.

Ví dụ: "My aunt is ninety years old and she is very much alive and kicking" ( Dì tôi đã 90 tuổi nhưng vẫn còn khỏe mạnh ).

2. Alive and well

Giống như "alive and kicking", thành ngữ "alive and well" để thể hiện trạng thái sức khỏe tốt, ổn định.

Ví dụ: "The worker was alive and well after the accident" ( Người công nhân vẫn khỏe mạnh sau vụ tai nạn ).

3. A clean bill of health

Tính từ "clean" có tức là trong sạch. "A clean bill of health" là giấy kiểm dịch sức khỏe, thường dùng trong ngành hàng hải. Những người có "a clean bill of health" được cấp bởi thầy thuốc uy tín là những người hoàn toàn khỏe mạnh.

tỉ dụ: "If you wish to apply for this job you must produce a clean bill of health" ( Nếu muốn ứng tuyển vào công việc này, bạn phải có giấy khám sức khỏe của thầy thuốc ).

4. Be the picture of (good) health

Khi muốn diễn tả một người khỏe mạnh, cường tráng, tràn trề sinh khí, người Mỹ thường dùng "be the picture of (good) health".

tỉ dụ: "My grandpa exercises every day without fail. He is the picture of health" ( Ông tôi tập thể dục mỗi ngày không mệt mỏi. Ông vẫn rất khỏe mạnh ).

Ảnh: VnExpress.

Ảnh: VnExpress.

5. In the pink of health

"Pink" (màu hồng) thường chỉ sự lạc quan, tươi đẹp nên thành ngữ "in the pink of health" chỉ trạng thái ý thức hoặc sức khỏe tốt.

thí dụ: "She is lively and in the pink of health" ( Cô ấy rất hăng hái và đang ở trạng thái rất tốt ).

6. To feel/ be as fit as a fiddle

"Fiddle" có nghĩa là cái then cài, một vật dụng vững chắc, an toàn. thành thử, người Mỹ thường so sánh sức khỏe tốt với "fiddle". Khi nói "feel/ be as fit as a fiddle" tức là cảm thấy khỏe mạnh.

Ví dụ: "Xiao has completely recovered from his illness and is now as fit as a fiddle" ( Xiao đã hồi phục hoàn toàn sau trận ốm và giờ anh ấy hoàn toàn khỏe mạnh ).

7. As right as rain

Với nghĩa đen "tốt lành như mưa", "as right as rain" có tức thị mạnh giỏi, tốt lành. Thành ngữ này có thể sử dụng với sức khỏe hoặc các vấn đề cá nhân chủ nghĩa, công việc.

thí dụ: "If I keep a proper diet and exercise regularly, the doctor says I’ll be as right as rain" ( Nếu tôi ăn uống hợp lý và tập thể dục thẳng, bác sĩ bảo sức khỏe tôi sẽ ổn định ).

8. Back on one's feet

Khi một người mới hồi phục sau các vấn đề sức khỏe, người Mỹ thường dùng thành ngữ "back on one's feet", tức thị bình phục trở lại.

tỉ dụ: "My mother is back on her feet after being sick for two weeks" ( Mẹ tôi phục hồi sau cơn ốm kéo dài 2 tuần ).

9. Feel fit

"Feel fit" nghĩa đen là "cảm thấy hiệp". Suy rộng ra thành ngữ này có tức là cảm thấy khỏe mạnh, ổn định sức khỏe.

thí dụ: "I hope I still feel fit when I get old" ( Tôi hy vọng tôi vẫn khỏe mạnh khi về già ).

10. Feel on top of the world

Giống như "feel fit", "feel on top of the world" có tức thị rất khỏe mạnh. Thành ngữ này còn có tức thị "lâng lâng trên mây", chỉ việc rất thành công hoặc rất hạnh phúc.

tỉ dụ: "I have been feeling on top of the world since I quit my job" ( Tôi cảm thấy rất thoải mái từ khi nghỉ việc ).

Tú Anh (Theo Idiom Connection )

0 nhận xét:

Đăng nhận xét